Xà Sàng Tử

Phân loại khoa học

Giới (regnum) Plantae
Bộ (ordo) Apiales
Họ (familia) Apiaceae
Chi (genus) Cnidium
Loài (species) C. monnieri

Tên khoa học

Cnidium monnieri

Tên tiếng Việt

Xà sàng, Giần sàng

Xà Sàng Tử là cái tên quen thuộc trong Đông Y vì nó rất hiệu quả để điều trị các bệnh phụ khoa, bổ thận tráng dương… Tuy nhiên thực chất Xà Sàng Tử không phải một loài cây, nó là hạt của cây Xà Sàng. Trong bài viết này hãy cùng V2Joy khám phá đặc điểm, công dụng cũng như các bài thuốc từ loại dược liệu quý này

1. Giới thiệu về Xà Sàng Tử

Xà sàng tử là hạt của cây xà sàng

Loài cây Xà Sàng mọc hoang ở khắp cả nước, tuy nhiên rất dễ để nhận ra từ những đặc điểm thực vật nổi bật như:

Cây thuộc nhóm thân thảo, cao từ 40-100cm, quanh thân có khía dọc

Cây có lá dạng lông chim, lá xẻ 2 lần với cuống lá dài 4-8 cm, cuống ôm vào thân cây nhờ có những bẹ ngắn. Thùy lá nhỏ hình mũi mác, lá màu xanh lục và bề mặt nhẵn, rộng 1,5 mm 

Hoa xà sàng tử có màu xanh, khi nở lại có màu trắng đăch trưng. Hoa mọc thành cụm với những tán nhỏ, cuống hoa từ 7-12 cm 

Quả xà sàng là dược liệu chính. Quả dạng bế đôi hơi dẹt, hình trái xoan, nhẵn mịn với những cạnh lồi dày.

Thu hái bằng cách cắt cả cây, phơi khô rồi đập để lấy phần quả rụng ra. Tiếp đến làm sạch và phơi từ 2-3 ngày rồi bảo quản

2. Thành phần hóa học chứa trong Xà Sàng Tử

Tinh dầu: với tỷ lệ 1,3% có mùi hắc đặc biệt. thành phần chủ yếu của tinh dầu là chất L pinen, camphen và bocnylisovalerianat.
Tinh thể ostola không màu (C15H16O3) có nhiệt độ chảy 82o5-83o5.

Công thức tinh thể ostola

Chất dầu màu đen xanh có thành phần chủ yếu là 92,66% axit béo không no, 4,56% axit béo no và 0,38% chất không xà phòng hoá được, 3,27% glyxerin

 

3. Công dụng của Xà Sàng Tử

Theo Đông y
Các tài liệu y học cổ truyền có ghi xà sàng tử vị cay, đắng, tính bình, hơi độc và quy vào 2 kinh Thận, Tam tiêu. Dùng để trị nhiều chứng bệnh, nhất là:
Bổ thận cường dương, chữa liệt dương
Tiêu trừ phong thấp, dùng khi bị lạnh tử cung, khí hư
Trị các chứng xích bạch đới, trĩ, ngứa ẩm vùng kín
Theo y học hiện đại
Dược liệu xà sàng tử chứa nhiều tinh dầu cùng và các hoạt chất tốt như acid amin, L. Pinen, Bocnylisovalerianat, Camphen, Ostala, Glycerin,… Nhờ các hoạt chất này mà Xà Sàng Tử rất hiệu quả trong việc điều trị các bệnh lý:
Hệ hô hấp: Trong xà sàng tử có các tinh dầu giúp làm giảm hen suyễn, tiêu đờm, trừ ho, ngoài ra còn giãn nở cơ phế quản để dễ thở
Hệ tuần hoàn: xà sàng tử giúp ổn định huyết áp và nhịp tim, đồng thời ngăn ngừa các bệnh mạch vành. Nhờ đó mà làm giảm nguy cơ các bệnh tim mạch như đột quỵ tai biến mạch máu não,…
Hệ miễn dịch: Dược liệu giúp tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể, nhờ vậy mà làm giảm nguy cơ mắc bệnh và phòng ngừa các tác nhân gây bệnh.
Hệ thần kinh: Xà Sàng Tử giúp cải thiện chức năng của não bộ, từ đó tăng cường trí nhớ, giảm đau đầu. Ngoài ra còn có tác dụng an thần ngủ ngon
Các tác dụng khác: Xà sàng tử giúp kháng khuẩn, điều trị bệnh phụ khoa, bổ thận cường dương, ngăn loãng xương,…

4. Các bài thuốc từ Xà Sàng Tử

Xà Sàng Tử được dùng rất nhiều trong YHCT

Chữa liệt dương ở nam giới
Xà sàng tử phối hợp cùng ngũ vị tử, thỏ ty tử (liều lượng 3 vị bằng nhau); nghiền mịn hỗn hợp rồi chế với mật tạo viên hoàn, viên to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 5g viên, ngày uống 3 lần
Chữa chứng lạnh tử cung, không thụ thai được ở phụ nữ:
Dùng 12g Xà Sàng Tử phối hợp với 12 g ba kích, 8g phá cố chỉ, 8g ngũ vị tử và 8g quế nhục. Tán mịn tất cả thành bột mịn, có thể làm thành viên hoàn cho dễ uống. Mỗi ngày dùng 24g kết hợp với nước sắc dây tờ hồng sao (30g) làm thang
Chữa khí hư huyết trắng
Lấy lượng bằng nhau của xà sàng tử và phèn chua, tán nhỏ; trộn hồ vào làm thành viên to bằng quả táo. Bọc viên bằng lụa hoặc gạc cho vào âm hộ, tới khi thấy nóng thì lấy ra. Có thể thụt rửa thêm bằng cách sắc lấy nước
Chữa bộ phận sinh dục ẩm ngứa
Giần sàng cùng lá sen, bèo ván – mỗi thứ lấy 1 nắm, nấu lấy nước để xông và rửa (Nam dược thần hiệu).
Xà sàng tử 30g cùng bạch phàn 6g sắc lấy nước rửa (Tần Hồ tập giản phương).
Chữa trĩ ngoại:
Xà sàng tử 40g, cam thảo 40g; tán nhỏ, trộn đều; ngày uống 9g, chia ra làm 3 lần uống, mỗi lần 3g. Đồng thời nấu nước xà sàng tử xông và rửa chỗ đau.
Chữa chàm, viêm da:
Có thể dùng độc vị xà sàng tử 60g, hoặc kết hợp xà sàng tử, kinh giới, phòng phong, đảng sâm (15g mỗi loại). Sắc thang thuốc lấy nước rồi tẩm bông để đắp lên vùng da bị tổn thương (chàm hoặc viêm nhiễm). Đã thử nghiệm bài thuốc để điều trị 280 ca chàm, 100 ca viêm da và đạt kết quả tốt.
Lòi dom:
Bài thuốc sà sàng tử, cam thảo mỗi thứ lấy 40g, tán nhỏ trộn đều. Mỗi ngày uống 9g chia làm 3 lần. Đồng thời xông rửa chỗ đau bằng nước sắc của Xà Sàng Tử

5. Một số lưu ý khi sử dụng Xà Sàng Tử

Đây là loai dược liệu có dược tính mạnh vì vậy cần hết sức lưu ý:
Không được lạm dụng, sử dụng quá liều, thêm bớt thành phần bài thuốc
Khi sử dụng cần tham khảo ý kiến người có chuyên môn
Dược liệu đã hỏng mốc thì không sử dụng
Trong quá trình sử dụng nếu có bất thường thì nhanh chóng đến cơ sở y tế gần nhất