Trinh nữ hoàng cung

Phân loại khoa học

Giới (regnum) Plantae
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Amaryllidaceae
Chi (genus) Crinum
Loài (species) C. latifolium

Tên khoa học

Crinum latifolium

Tên tiếng Việt

Náng lá rộng, tỏi lơi lá rộng

Nguồn gốc từ Ấn Độ nhưng hiện tại Trinh nữ hoàng cung được trồng rất phổ biến ở trong nước, thậm chí đã áp dụng của phương pháp sinh sản vô tính. Tại sao một loại cây du nhập lại được ưu ái đến vậy? Hãy cùng V2joy tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. Giới thiệu về Trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung là loại cây thân hành

Đây là loại cây cỏ có thân hành. Thân hình tròn hoặc trứng với đường kính 8-10 cm, bên ngoài phủ vảy trắng hình bản to. Lá hình đài dài 50cm, rộng từ 7-10 cm, mép lá nguyên, gốc có bẹ, đầu lá nhọn hoặc tù. Hoa mọc theo cụm thành tán, dài 30-40 cm
Loài trinh nữ hoàng cung ưa ẩm, ưa sáng và có thể chịu nóng nên sẽ phát triển tốt nhất trong mội trường nhiệt độ 22-27 độ C, khí hậu nóng ẩm và lượng mưa 1500mm/năm. Cây sinh trưởng mạnh mẽ vào mùa hè, có khả năng đẻ nhánh nhanh. Một năm ra được 6-8 lá mới và 3-5 hành con từ một thân hành mẹ.
Ở Thái Lan, Ấn Độ cây trồng bằng hạt, trong khi đó ở Việt Nam thì cây có hoa nhưng không đậu quả. Vì vậy, hiện nay đã có phương pháp nhân giống vô tính trinh nữ hoàng cung trong ống nghiệm.

2. Thành phần hóa học chứa trong Trinh nữ hoàng cung

Là loài cây có nhiều ứng dụng trong y học, trinh nữ hoàng cung đã được nghiên cứu từ năm 1980.
Trong cây: thành phần chủ yếu trong cây là alkaloid, thuộc 2 nhóm
– Không dị vòng: latisolin, lansodin, beladin.
– Dị vòng: ambelin, crinafolin, crinafolidin…..
Thân rễ của cây chứa 2 loại glucan: glucan A và glucan B. Trong đó glucan A gồm 12 đơn vị glucose còn glucan B có khoảng 110 gốc của glucose.
Ở Việt Nam, năm 1997 Nguyễn Hoàng và cs, đã phân lập được 11 alcaloid, 11 acid amin, acid hữu cơ.
Năm 1998, Trần Văn Sung và cs, đã phân lập được từ thân hành 5 alcaloid (trong đó 1.lycorin và pratorin nhận dạng bằng phương pháp phổ khối lượng và phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton carbon 13)
Năm 1998, Võ Thị Bạch Huệ và cs, phân lập được từ lá 2 alcaloid là crinamidin, 6–hydroxycrinamidin (sử dụng phân tích hóa học và quang phổ)

Trinh nữ hoàng cung đã được nghiên cứu từ năm 1980

3. Công dụng của Trinh nữ hoàng cung

Theo Đông y
Nhân dân thường dùng cây trinh nữ hoàng cung để chữa các loại ung thư như: ung thư vú, tử cung, tiền liệt tuyến. Cũng có người dùng điều trị ung thư dạ dày, phổi, chữa đau dạ dày
Ở các tỉnh phía Nam, loài cây này được dùng để chữa bệnh đường tiết niệu rất phổ biến.
Ngoài ra, cây còn dùng để xoa bóp làm sung huyết da chữa tê thấp, đau nhức. Cách dùng: lá và thân hành giã nát, hơ nóng rồi xoa bóp
Ở nước bản địa Ấn Độ, người ta thường lấy thân hành của cây xào cho nóng rồi giã, sau đó đắp lên vùng mụn nhọt, áp xe hoặc đắp để trị thấp khớp. Cũng có thể chữa đau tai bằng dịch ép lá

4. Bài thuốc sử dụng Trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung phơi khô

– Chữa đau khớp, chấn thương tụ máu:
Trinh nữ hoàng cung 20g củ, dây đau xương 20g, huyết giác 20g, lá cối xay 20g, cam thảo dây 6g. Sắc uống, ngày một thang.
Củ trinh nữ hoàng cung nướng nóng rồi đập dập, đắp tại nơi sưng đau (Ấn độ).
– Chữa ho, viêm phế quản:
Dùng 20g lá trinh nữ hoàng cung 20g kết hợp với tang bạch bì 20g, xạ can 10g cùng cam thảo dây 6g sắc nước uống. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần
Lá trinh nữ hoàng cung 20g, lá bồng bồng 12g, lá táo chua 12g, cam thảo dây 6g. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần
– Chữa u xơ tuyến tiền liệt (tiểu không thông, tiểu đêm, tiểu buốt, tiểu dắt ở người cao tuổi):
Lấy 20g lá trinh nữ hoàng cung săc nước uống. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần
Lấy 20g lá trinh nữ hoàng cung cùng 12g hạt mã đề, 6g cam thảo dây để sắc nước uống. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần
Lá trinh nữ hoàng cung 20g, huyết giác 20g, rễ cỏ xước 12g, dây ruột gà (ba kích sao muối) 10g, cam thảo dây 6g sắc nước uống. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần
– Chữa u xơ tử cung (đau bụng dưới, có thể rong kinh, rong huyết, ra máu âm đạo…):
Lấy lá trinh nữ hoàng cung 20g sắc nước uống. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần
Dùng lá trinh nữ hoàng cung 20g cùng với hạ khô thảo 20g, rễ cỏ xước 12g, hoàng cầm 8g, cam thảo dây 6g sắc nước uống. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần
Lá trinh nữ hoàng cung 20g, huyết giác 20g, ích mẫu 12g, ngải cứu tươi 20g, lá sen tươi 20g, cam thảo dây 6g sắc nước uống. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần
– Chữa mụn nhọt:
Dùng ngoài: lá hoặc củ trinh nữ hoàng cung giã nát (hoặc nướng chín) đắp lên mụn nhọt khi còn nóng.
Lá trinh nữ hoàng cung 20g, bèo cái từ 20 đến 30g, cam thảo dây 6g sắc nước uống. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần
Lá trinh nữ hoàng cung 20g, kim ngân hoa 20g cùng cam thảo dây 6g sắc nước uống. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần
– Chữa dị ứng, mẩn ngứa:
Lá trinh nữ hoàng cung 20g, kim ngân hoa 20g, ké đầu ngựa 12g, cam thảo dây 6g sắc nước uống. Ngày uống 1 thang, chia làm 2 đến 3 lần

5. Một số lưu ý khi sử dụng Trinh nữ hoàng cung

Không uống lúc đói.
Người bị suy giảm chức năng gan, thận và phụ nữ có thai không sử dụng trinh nữ hoàng cung.
Phụ nữ đang cho con bú và bệnh nhân u xơ tử cung khi sử dụng trinh nữ hoàng cung cần có chỉ định của bác sĩ