Lô Hội

Phân loại khoa học

Giới (regnum) Plantae
Bộ (ordo) Asparagales
Họ (familia) Asphodelaceae
Chi (genus) Aloe
Loài (species) A. vera

Tên khoa học

Aloe vera

Tên tiếng Việt

Lô hội, nha đam, long tu

Lô hội là loại cây rất dễ trồng, được dùng làm thuốc từ lâu trong dân gian. Ngoài dưỡng ẩm làm đẹp, lô hội còn giúp sát khuẩn, thanh nhiệt, giảm táo bón

1. Giới thiệu về Lô Hội

Lô hội dùng làm cảnh và làm thuốc

Lô hội có rất nhiều loài nhưng ở đây V2Joy chỉ giới thiệu loài Aloe vera L. var. sinensis Berger có mặt chủ yếu ở nước ta
Aloe vera L. var. sinensis Berger là loại cây thân hóa gỗ. Lá cây không có cuống, mọc tạo thành vành dày sít nhau. Lá dày, hình 3 cạnh, mép lá có răng cưa thô cứng. Lá thường dài 30-50cm, rộng 5-10 cm dày 1-2cm. Cây có hoa mọc theo chùm dài màu vàng xanh lục. Quả lô hội là quả nang, hình trứng thuôn
Riêng ở miền Bắc phổ biến 1 loài lô hội là Aloe perfoliata L. Loài này chủ yếu trồng làm cảnh vì lá ngắn chỉ 15-20cm, chưa thấy ra hoa và kết quả

2. Thành phần hóa học chứa trong Lô Hội

Thành phần chủ yếu của lô hội là Aloin

Tuỳ theo chủng loài và điều kiện địa lý nhưng căn bản trong lô hội có những chất sau đây:
Tinh dầu: Có màu vàng, độ sôi 266-271 độ, đây là mùi đặc trưng của lô hội nhưng ít quan trọng về mặt tác dụng dược lý.
Nhựa: Chiếm tỷ lệ 12-13% có tác tác dụng nhuận tẩy, nhưng tác dụng này còn đang có nhiều ý kiến trái chiều
Aloin: đây là hoạt chất chủ yếu. Tuy nhiên bản chất nó không phải là một chất thuần nhất mà là gồm những antraglucozit có tinh thể. Aloin thay đổi tỷ lệ tùy theo nguồn gốc lô hội. Nó có vị đắng và có tác dụng tẩy.
Thông thường tỷ lệ Aloin là 16-20%. Tuy nhiên, Perrier định lượng aloin lô hội Việt Nam thì xác định tỷ lệ là 26%. Có tác giả cho rằng aloin không phải hoạt chất tẩy mạnh nhất, tỷ lệ aloin như nhau nhưng các loại lô hội vẫn có thể có tác dụng tẩy khác nhau.

3. Công dụng của Lô Hội

– Theo tài liệu Đông y:
Lô hội có vị đắng tính hàn, tác dụng sát trùng, thông tiện, thanh nhiệt, mát gan. Lô hội thường dùng chữa trẻ con bị cam tích, kinh giản, táo bón. Tuy nhiên, phụ nữ có thai và người tỳ vị hư nhược, sinh tả không dùng được.
Liều nhỏ giúp kích thích tiêu hóa, liều lớn dùng để chữa nhức đầu, sung huyết phổi, phủ tạng.
Dùng để tẩy hoặc nhuận tràng nên dùng sau bữa ăn để tác dụng mau lẹ và êm dịu hơn. Không dùng cho trẻ con và phụ nữ có thai

– Theo y học hiện đại, Lô Hội được ứng dụng nhiều trong các bệnh da liễu như:
Bỏng và vết thương:
Gel lô hội bôi thúc đẩy quá trình lành lên da non và hồi phục tổn thương do bỏng độ 1 và độ 2.
Mụn:
Bôi gel lô hội vào mỗi buổi sáng và mỗi buổi tối trong ngày đem lại hiệu qua cao hơn trong việc làm giảm mụn trứng cá so với khi chỉ sử dụng mỗi thuốc trị mụn (Retin-A, Atralin và các loại thuốc khác)
Xơ hóa niêm mạc miệng:
Gel lô hội bôi phía trong má ngày 3 lần, trong 3 tháng giúp cải thiện tình trạng miệng bỏng rát, cải thiện sự linh hoạt má và khả năng mở miệng ở những người bệnh ngậm miệng xơ hóa
Một nghiên cứu khác khi bôi gel lô hội ngày 2 lần trong 6 tháng kết hợp cùng với các điều trị khác có thể làm giảm tình trạng bỏng rát và cải thiện chuyển động của miệng. Nghiên cứu bổ sung khi bôi gel lô hội 3 lần mỗi ngày và kết hợp uống nước ép lô hội ngày 2 lần trong 3 tháng cho thấy khả năng cải thiện tình trạng bỏng rát, khả năng mở miệng, linh hoạt của má và chuyển động lưỡi.

4. Bài thuốc sử dụng Lô Hội

Lá là bộ phận chủ yếu được dùng làm thuốc

– Hỗ trợ trị đái tháo đường: 20g lá lô hội sắc uống hàng ngày, mỗi ngày một thang.
– Chữa nôn ra máu: 20g hoa cây lô hội lô hội 20g đem sắc với rượu cho uống (Lĩnh nam thái dược lục).
– Chữa ho có đờm: Lấy 20g lá lô hội bỏ vỏ ngoài, rửa sạch chất dính bằng nước. Sắc uống mỗi ngày một thang (Quảng Đông trung thảo dược).
– Chữa trẻ em cam tích: Sắc 20g rễ lô hội khô uống mỗi ngày một thang (Nam phương chủ yếu hữu độc thực vật).
– Chữa đau đầu, hoa mắt chóng mặt: Lô hội 20g đem sắc với hoa đại 12g, lá dâu 20g. Nước sắc chia 2-3 phần, uống trong ngày
– Chữa tiêu hóa kém: Lô hội 20g đem sắc với bạch truật 12g, cam thảo 4g. Nước sắc chia 2-3 phần, uống trong ngày
– Chữa viêm loét tá tràng: Lô hội 20g đem sắc với dạ cẩm 20g, nghệ vàng 12g (tán bột mịn), cam thảo 6g. Nước sắc chia 2-3 phần, uống trong ngày. Trong trường hợp ợ chua nhiều, thêm 10g bột mai mực, chiêu với nước sắc trên. Uống 1 liệu trình 15 ngày.
– Chữa Eczema: Lá lô hội xẻ mỏng lấy nhựa bôi vào vùng da bị tổn thương. Bôi hàng ngày nhưng không được kỳ rửa, đợi khi nhựa khô đóng vảy bong ra thì sẽ lên da non. Với trường hợp chàm chảy nước nhiều, cô đặc nhựa lô hội tới khi đặc sệt lại mà phết vào, phủ dày cho đến khi ra da non.

5. Một số lưu ý khi sử dụng Lô Hội

Không nên bôi trực tiếp nha đam lên da vì có thể gây kích ứng da, viêm da. Nên test trước khi bôi với da nhạy cảm
Cẩn thận khi dùng lô hội đường uống cho người cao tuổi, và phụ nữ có thai.
Một số người nhạy cảm khi uống sản phẩm từ lô hội có thể gây chuột rút và tiêu chảy.