Cúc Áo Hoa Vàng

Phân loại khoa học

Giới (regnum) Plantae
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Chi (genus) Spilanthes
Loài (species) S. acmella

Tên khoa học

Spilanthes acmella L. Murr

Tên tiếng Việt

Cúc áo hoa vàng

Cúc áo hoa vàng – loài cây thường mọc dại ven đường tại vùng nông thôn ở Việt Nam nhưng lại mang đến những công dụng tuyệt vời cho sức khỏe. Mời các bạn cùng tìm hiểu rõ hơn về loại dược liệu này để có thêm những kiến thức Y học bổ ích ứng dụng vào trong đời sống hàng ngày nhé!

1. Đặc điểm của cây Cúc Áo hoa vàng 

Cúc áo hoa vàng còn được gọi với các tên khác như: hoa cúc áo, nụ áo vàng, nút áo, ngổ áo, cỏ thẻ, cúc lác, hàn phát khát, cỏ nhỏ. Tên khoa học của loài cây này là Spilanthes acmella L. Murr, thuộc họ cúc (Asteraceae).

Đặc điểm của hoa Cúc Áo Hoa Vàng
Hoa cúc áo là loài sống lâu năm, chiều cao từ 30 đến 60cm

Hoa cúc áo là loài sống lâu năm, chiều cao từ 30 đến 60cm, thân mọc đứng hoặc nằm ngang, bên ngoài có lớp lông nhỏ. Lá của cây hình bầu dục, mọc đối xứng, dài từ 3 đến 7cm, đầu lá nhọn, có răng nhỏ ở phần mép.

Cúc áo hoa vàng có hoa mọc trên một cán dài từ 8 đến 10cm, màu vàng, đế hoa hình nón nhọn.

Quả bế dẹt, màu nâu, thường có từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Loài cây này thường mọc hoang ven đường, khu vực bãi sông, ven mương, suối…nơi có độ ẩm cao, phân bổ ở độ cao từ 0 đến 1500m. Có thể sử dụng hạt hoặc cây con để trồng vào mùa xuân.

2. Thành phần hóa học của Cúc Áo hoa vàng 

Hoa cúc áo có chứa nhiều thành phần tốt cho sức khỏe của con người, cụ thể gồm có:

  • Phần hoa chứa hoạt tính spilanthol, eudesmanolid.
  • Cụm hoa chứa tinh dầu gồm 20 thành phần, trong đó các thành phần chính gồm có: myrcene 9,5%, limonen 23,6%, β – caryophyllene 20,9%, germacren D 10,8%, (Z) – β – ocimen 14%.

3. Công dụng của cây hoa Cúc Áo hoa vàng

Cúc áo hoa vàng là dược liệu có vị the làm tê lưỡi, tính hơi ấm, có công dụng giải độc, thanh nhiệt cơ thể, tiêu đờm, giảm đau, sát trùng. Ngoài ra, cây và hoa cúc áo còn mang đến nhiều công dụng điều trị bệnh như:

Công dụng của hoa Cúc Áo Hoa Vàng
Cúc áo hoa vàng có vị the làm tê lưỡi, tính hơi ấm
  • Viêm phế quản, ho lao, ho gà, hen suyễn.
  • Đau đầu, cảm sốt, sốt rét theo từng cơn, đau cuống họng.
  • Sâu răng, đau nhức răng lợi.
  • Tê bại, phong thấp, nhức mỏi xương khớp.
  • Trị rắn độc cắn, lở loét, nhọt độc, chữa lành vết thương, tụ máu sưng tấy.
  • Ở đất nước Malaysia, người dân còn nấu hoa cúc áo lên để trị bệnh mày đay.

4. Một số bài thuốc trị bệnh từ cây hoa Cúc Áo hoa vàng

Dưới đây là một số bài thuốc dân gian từ cúc áo hoa vàng dùng để trị bệnh mà bạn có thể tham khảo:

  • Trị đau đầu, cảm sốt, ho: dùng 4-12g cúc áo hoa vàng tươi rửa sạch, đun nước uống hàng ngày để trị cảm sốt, ho, đau đầu rất hiệu quả.
  • Trị đau răng, viêm họng: hoa cúc áo tán nhỏ, ngâm cùng rượu hoặc ngậm tươi và nuốt nước sẽ giúp giảm đau răng, viêm họng, rát họng.
Các bài thuốc từ hoa Cúc Áo Hoa Vàng
Một số bài thuốc trị bệnh từ cây hoa cúc áo
  • Trị sưng họng: giã nhỏ lá cây cúc hoa vàng với ít muối trắng, sau đó bọc vào mảnh vải sạch rồi ngậm, nuốt lấy nước.
  • Trị sốt rét cơn: sắc khoảng 20g cúc áo làm nước uống trước khi lên cơn sốt rét.
  • Trị tê thấp, chân tay mỏi, đau nhức xương: lấy rễ cây cúc áo kết hợp với rễ kim cang, rễ chanh, rễ xuyên tiêu, quả màng tang, mỗi loại 4-8g để sắc uống hàng ngày.
  • Trị hóc xương gà, xương cá: dùng 50g hoa hoặc lá cúc hoa vàng,  50g lá dưa chuột ma, 50g lá mảnh cộng đem rửa sạch, giã nát trộn với 3 thìa cà phê dấm thanh. Để hỗn hợp trong khoảng 20 phút rồi vắt lấy 1 chén con nước cốt cho bệnh nhân uống và ngậm 1 liều/ngày.

5. Một số lưu ý khi sử dụng cây Cúc Áo hoa vàng 

Cây cúc áo hoa vàng có đặc điểm gần giống với cây hoa xuyến chi (Bidens pilosa L) nên cần lưu ý phân biệt và sử đúng để đảm bảo an toàn, mang lại hiệu quả tốt nhất. Trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc hoặc những người cho chuyên môn.

Cúc áo hoa vàng – loài cây dân giã những mang đến nhiều công dụng tốt cho sức khỏe con người. Hãy bảo vệ và nâng cao sức khỏe mỗi ngày bằng những dược liệu tự nhiên để đảm bảo an toàn, hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn.